vanban.org

Quyết định 39/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2022/QĐST-DSHiệp Hòa, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUYẾT Đ

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT Đ:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn Th, sinh năm 1952

Địa chỉ: thôn Hợp Lý, xã Bắc Lý (nay là tổ dân phố Tân Hợp, thị trấn Bắc

Lý), huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn:

Anh Nguyễn Thế Đ, sinh năm 1978

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981

Cùng địa chỉ: thôn Hợp Lý, xã Bắc Lý (nay là tổ dân phố Tân Hợp, thị trấn Bắc Lý), huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Đàm Thị Th1, sinh năm 1959

Địa chỉ: Thôn Hợp Lý, xã Bắc Lý (nay là tổ dân phố Tân Hợp, thị trấn Bắc Lý), huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự cùng thỏa thuận và thống nhất: Anh Nguyễn Thế Đ, chị Nguyễn Thị H phải có trách nhiệm liên đới trả cho vợ chồng ông Bùi Văn Th và bà Đàm Thị Th1 số tiền là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

Trường hợp quyết Đ Tòa án có hiệu lực pháp luật mà anh Nguyễn Thế Đ và chị Nguyễn Thị H không trả nợ cho ông Bùi Văn Th và bà Đàm Thị Th1 thì bà ông Bùi Văn Th và bà Đàm Thị Th1 có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Th hành án yêu cầu anh Đ, chị H phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ mà anh Đ, chị H chưa thanh toán. Kể từ ngày ông Th, bà Th1 làm đơn yêu cầu Th hành án thì anh Đ, chị H còn phải chịu lãi suất phát sinh do việc chậm trả tiền là 10%/năm/khoản tiền nợ chưa thanh toán.

Về án phí: Anh Nguyễn Thế Đ và chị Nguyễn Thị H phải chịu 10.000.000đồng ( mười triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy Đ pháp luật.

3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết Đ này được Th hành theo quy Đ tại Điều 2 Luật Th hành án dân sự thì người được Th hành án dân sự, người phải Th hành án dân sự có quyền thỏa thuận Th hành án, quyền yêu cầu Th hành án, tự nguyện Th hành án hoặc bị cưỡng chế Th hành án theo quy Đ tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Th hành án dân sự; thời hiệu Th hành án được thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật Th hành án dân sự.

Cỡ chữ