vanban.org

Quyết định 39/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 19/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng M; địa chỉ trụ sở Số 25 Bis, đường K, phường N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — ""Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản" giữa Ngân hàng M với ông Nguyễn Văn L2 và bà Nguyễn Thị Tuyết H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2022/QĐST-DSTam Bình, ngày 19 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Cao Minh Tân.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hoàng Tiến.

2. Ông Nguyễn Văn Mua.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2022,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng M; địa chỉ trụ sở Số 25 Bis, đường K, phường N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

+ Ông Phạm Quốc T1, sinh năm 1970; địa chỉ Số 766/73/9, đường T2, Phường 5, Quận B1, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Tổng Giám đốc Ngân hàng M).

+ Ông Huỳnh Hoàng N1, sinh năm 1978; địa chỉ Số 170/18A, đường D, phường T3, quận T4, Thành phố Cần Thơ là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 2181/2021/QĐ-TGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2021).

+ Chị Đào Thị N2, sinh năm 1993; địa chỉ làm việc Số 138, đường B2, Phường 4, thành phố L1, tỉnh Vĩnh Long là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn theo ủy quyền lại của ông Huỳnh Hoàng N1 (Văn bản số 105/2022/UQ-TGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022).

- Bị đơn:

+ Ông Nguyễn Văn L2, sinh năm 1969.

+ Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1975.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Nguyễn Thị Tuyết H: Ông Nguyễn Văn L2, sinh năm 1969 (Văn bản ủy quyền ngày 13 tháng 7 năm 2022).

Cùng địa chỉ: Ấp N3, xã T5, huyện B2, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung tranh chấp:

2.1.1. Ông Nguyễn Văn L1 và bà Nguyễn Thị Tuyết H đồng ý trả cho Ngân hàng M nợ vay số tiền 659.133.670 (Sáu trăm năm mươi chín triệu một trăm ba mươi ba nghìn sáu trăm bảy mươi) đồng. Trong đó: Dư nợ gốc số tiền 599.999.986 (Năm trăm chín mươi chín triệu chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm tám mươi sáu) đồng, dư nợ lãi trong hạn số tiền 22.064 (Hai mươi hai nghìn không trăm sáu mươi bốn) đồng, dư nợ lãi quá hạn số tiền 59.110.272 (Năm mươi chín triệu một trăm mười nghìn hai trăm bảy mươi hai) đồng, dư nợ lãi chậm trả lãi số tiền 1.348 (Một nghìn ba trăm bốn mươi tám) đồng.

2.1.2. Ông Nguyễn Văn L1 và bà Nguyễn Thị Tuyết H đồng ý tiếp tục trả lãi quá hạn phát sinh trên dư nợ gốc số tiền 599.999.986 (Năm trăm chín mươi chín triệu chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm tám mươi sáu) đồng và lãi chậm trả phát sinh trên dư nợ lãi số tiền 22.064 (Hai mươi hai nghìn không trăm sáu mươi bốn) đồng cho Ngân hàng Mtheo mức lãi suất thỏa thuận tại tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số 6076/21MN/HĐTD đã ký ngày 05 tháng 02 năm 2021 và giấy Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 6076/21MN/HĐTD/KUNN01 đã ký ngày 08 tháng 02 năm 2021.

2.1.3. Trường hợp không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ: Ông Nguyễn Văn L1 và bà Nguyễn Thị Tuyết H đồng ý giao tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 483, tờ bản đồ số 13, diện tích 786,6 m2 (trong đó có 176,5 m2 đất thuộc hàng lang bảo vệ an toàn giao thông đường bộ Đường Huyện 45), mục đích sử dụng đất ở 300 m2 và đất trồng cây lâu năm 486,6 m2, địa chỉ ấp P, xã T5, huyện B2, tỉnh Vĩnh Long do ông L1 đứng tên tại mặt 03 trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hành số CV 32XX90 vào sổ số CS12X76 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 17 tháng 4 năm 2020, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Tam Bình xác nhận cấp chỉnh lý ngày 21 tháng 01 năm 2021 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 4238/21MN/HĐBĐ đã ký ngày 05 tháng 02 năm 2021 cho Ngân hàng M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên xử lý tài sản thế chấp để bảo đảm thu hồi nợ.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.2.1. Ông Nguyễn Văn L1 và bà Nguyễn Thị Tuyết H đồng ý chịu án phí số tiền tính tròn 15.182.673 (Mười lăm triệu một trăm tám mươi hai nghìn sáu trăm bảy mươi ba) đồng.

2.2.2. Hoàn trả cho Ngân hàng M được nhận lại số tiền 14.589.000 (Mười bốn triệu năm trăm tám mươi chín nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số No 0010916 ngày 21 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ