- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Nguyễn Thị M - Nguyễn Thị Th "Tranh chấp Hợp đồng mua bán nhà""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Thận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG Số: 39/2022/QĐST-DS | Lục Ngạn, ngày 21 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 166, 357, 385, 423, 427, 430, 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 6, Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức Th, miễn, giảm, Th, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả Thận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả Thận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Thận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Thận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả Thận của các đương sự.
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1968
Địa chỉ: Thôn HS, xã BS, huyện LNg, tỉnh BG..
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn HS, xã BS, huyện LNg, tỉnh BG..
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lương Duy H, sinh năm 1961;
Địa chỉ: Thôn HS, xã BS, huyện LNg, tỉnh BG..
- Chị Lý Thị A, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn R, xã SL, huyện LNg, tỉnh BG.
2. Sự thoả Thận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị M, ông Lương Duy H và chị Nguyễn Thị Th thống nhất thoả Thận: Huỷ bỏ Hợp đồng mua bán nhà ngày 01/4/2020 (theo Giấy bán nhà ngày 01/4/2020) giữa bà Nguyễn Thị M, ông Lương Duy H và chị Nguyễn Thị Th.
2.2. Chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị M và ông Lương Duy H tổng số tiền 155.000.000 (một trăm năm mươi lăm triệu) đồng.
- Kỳ hạn trả tiền: Hàng tháng chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị M và ông Lương Duy H số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/tháng; ngày trả tiền vào ngày 28 (dương lịch) hàng tháng; kỳ trả tiền lần đầu vào ngày 28/12/2022 (dương lịch).
- Hình thức trả tiền: Chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm chuyển khoản qua dịch vụ chuyển tiền của Ngân hàng vào số tài khoản 1029924824 của Ngân hàng TMCP NgoA Thương Việt Nam (VietcomBank) - Chủ tài khoản Lý Thị A, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn R, xã SL, huyện LNg, tỉnh BG.
Trường hợp chị Nguyễn Thị Th vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo thời hạn trả tiền trên, bà Nguyễn Thị M và ông Lương Duy H có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền chị Nguyễn Thị Th còn nợ.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tiền trên số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải chịu 1.937.000 (một triệu chín trăm ba mươi bẩy nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 4.250.000 (bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí bà M đã nộp theo Biên lai Th tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0015117, ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Trả lại bà Nguyễn Thị M số tiền 2.313.000 (hai triệu ba trăm M ba nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Chị Nguyễn Thị Th phải chịu chịu 1.937.000 (một triệu chín trăm ba mươi bẩy nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - THADS huyện Lục Ngạn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Sâm |