vanban.org

Quyết định 39/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 27/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà TTLH, sinh năm 1966. Địa chỉ: 293/90/5, đường Nguyễn Văn Thảnh, Tổ 9, Khóm 3, phường TP, thị xã BM, tỉnh VL. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyeemnf suwrdungj đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BM
TỈNH VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:39/2022/QĐST-DSBM, ngày 27 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BM – TỈNH VL

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà NTLT.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông SM;

2. Bà NTTÂ.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2020/TLST-DS, ngày 26/02/2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà TTLH, sinh năm 1966.

Địa chỉ: 293/90/5, đường Nguyễn Văn Thảnh, Tổ 9, Khóm 3, phường TP, thị xã BM, tỉnh VL.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư NQH– Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Chấn Hoàng & Cộng sự tại VL.

- Bị đơn: Ông LVH, sinh năm 1962; Địa chỉ: Tổ 9, Khóm 3, phường TP, thị xã BM, tỉnh VL.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Phạm Diễm Thúy, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 1, Khóm 4, phường TP, thị xã BM, tỉnh VL.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà LTĐ, sinh năm 1959; Địa chỉ: Tổ 9, Khóm 3, phường TP, thị xã BM, tỉnh VL.

2. Anh LVT, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 9, Khóm 3, phường TP, thị xã BM, tỉnh VL.

3. Anh LVL, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 9, Khóm 3, phường TP, thị xã BM, tỉnh VL.

4. Chị LTÁN, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 19, Khóm 3, phường TP, thị xã BM, tỉnh VL.

5. Anh ĐMT, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 9, Khóm 3, phường TP, thị xã BM, tỉnh VL.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

- Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyến sử dụng đất giữa bà TTLH và ông LVH đối với chuyển nhượng phần đất ngang 2,5m, dài 06 mét; Diện tích 15m2, thuộc một phần thửa 21; tờ bản đồ số 68; Tọa lạc: Khóm 3, phường TP, thị xã BM, tỉnh VL.

- Ông LVH và bà bà LTĐđồng ý trả bà TTLH số tiền 23.000.000 đồng (Hai mươi ba triệu đồng). Trong đó:

+ Tiền chuyển nhượng đất: 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng);

+ Tiền chênh lệch giá đất: 8.000.000đồng (Tám triệu đồng).

- Ông LVH và bà LTĐvẫn để bà TTLH tiếp tục sử dụng phần ban công nhà bà TTLH.

- Ông LVH và bà LTĐđồng ý làm máng xối hứng nước mưa phần máy tol cặp nhà bà TTLH (để khắc phục tình trạng nước mưa đổ vào nhà bà TTLH).

2.2. Chi phí đo đạc khảo sát: Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận mỗi người chịu ½ chi phí đo đạc khảo sát là 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng).

+ Bà TTLH phải nộp là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng), bà TTLH được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí đo đạc khảo sát đã nộp. Vậy bà Hoa đã nộp xong.

+ Ông LVH và bà LTĐphải nộp là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) để hoàn trả cho bà TTLH.

2.3. Về án phí:

+ Buộc ông LVH và bà LTĐphải chịu 1.150.000đồng (Một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền trả cho bà TTLH và 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Do ông Hưng và bà Đào là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 1.450.000đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Hoàn trả bà TTLH số tiền tạm ứng án phí là 1.455.000đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010106 ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã BM.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa chịu trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ