- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2022/QĐCNTTLH | Giồng Trôm, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của chị Đặng Thị Anh Đ và anh Bùi Thế N.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Đặng Thị Anh Đ và anh Bùi Thế N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Chị Đặng Thị Anh Đ, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Anh Bùi Thế N, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Đào và anh Bùi Thế N thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Đặng Thị Anh Đ và Bùi Thế N có hai con chung là Bùi Đặng Băng N, sinh ngày 16/12/2010 và Bùi Đặng Duy N, sinh ngày 29/11/2015;
Đối với con chung là Bùi Đặng Băng N, sinh ngày 16/12/2010. Giao cho Bùi Thế N được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Ghi nhận Bùi Thế N không yêu cầu Đặng Thị Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N.
Đối với con chung là Bùi Đặng Duy N, sinh ngày 29/11/2015. Giao cho Đặng Thị Anh Đ được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Đặng Duy N đủ 18 tuổi. Ghi nhận Đặng Thị Anh Đ không yêu cầu Bùi Thế N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Duy N.
Đặng Thị Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là cháu N mà không ai được quyền cản trở.
Bùi Thế N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là cháu Đặng Duy N mà không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Đặng Thị Anh Đ và Bùi Thế N trình bày thống nhất không có nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Đặng Thị Anh Đ và Bùi Thế N trình bày thống nhất không có nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - UBND xã Phong Nẫm, huyện Giồng Trôm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Thanh Huệ |