- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen van cuong - nguyen thanh ngan"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/4/2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2022/QĐCNHGT-HNGĐ | Ân Thi, ngày 05 tháng 05 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32,33,34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55;81;82;83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thanh N ; Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện về việc giải quyết ly hôn và con chung đề ngày 29/3/2022 của anh Nguyễn Văn C. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/4/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ các tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1998
- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thanh N, sinh năm 1999 Đều trú tại: Phần Dương, Đào Dương, Ân Thi, Hưng Yên Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/4/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/4/2022 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thanh N.
- Về con chung: Có 01 con chung Nguyễn Gia K, sinh ngày 04/10/2019. Vợ chồng tự nguyện thỏa thuận, thống nhất với nhau để chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến tuổi thành niên, anh C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị N, anh C có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Anh C, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các bên; - VKSND huyện; - UBND xã Đào Dương; - Chi cục THADS huyện; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Bá H |