vanban.org

Quyết định 39/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễ n Thị S và anh Bù i Đăng Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị S và anh Bùi Đăng Đư thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễ n Thị S và anh Bù i Đăng Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:39/2021/QĐST- HNGĐB, ngày 13 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:33/2021/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S- sinh năm 1976

Đị a chỉ : SN143 đườ ng Lý Thá i Tổ, khu phố 5, phườ ng B, thị xã B, tỉnh T

Bị đơn: Anh Bù i Đăng Đư - sinh năm 1975

Địa chỉ: SN143 đườ ng Lý Thá i Tổ , khu phố 5, phườ ng B, thị xã B, tỉnh T

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễ n Thị S và anh Bù i Đăng Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị S và anh Bùi Đăng Đư thuận tình ly hôn.

- Về phần con chung : Vợ chồ ng c ó 2 con chung là Bù i Đăng S (nam), sinh 02/4/2003 và Bùi Thị Khánh L(nữ ), sinh 09/01/2009. Hai bên thố ng nhấ t giao 2 cháu S và L cho anh Đư trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm sóc giáo dục cháu đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị S không phả i cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về phần tài sản: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm, chị Nguyễn Thị S và anh Bù i Đăng Đ mỗi người phải nộp 75.000đ( bảy mươi lăm nghì n đồng ). Hai bên thống nhất chuyển số tiền 300.000đ( ba trăm nghì n đồng) chị S đã nộp tạm ứng án phí sang phần án phí ly hôn cho chị S và anh Đư . Như vậy, các đương sự đã thi hành xong khoản án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại số tiề n cò n lạ i 150.000đ (một trăm năm mươi nghì n đồng) cho chị Nguyễ n Thị S , theo biên lai số : AA/2019/0007201 ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ