- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Công S và chị Nguyễn Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 39/2021/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 21 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ hôn nhân gia đình thụ lý số: 50/TLST-HNGĐ ngày 12/01/2021: Nguyên đơn: Anh Bùi Công Soái, sinh năm 1983 HKTT: Tổ 8 Nhâm Trạch, phường Phú Lương, quận Hà Đông, Hà Nội Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: Khu đô thị mới Thạch Bàn, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/01/2021;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Công S và chị Nguyễn Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh S và chị D xác định có 03 con chung tên là Bùi Hà A, sinh ngày 13/01/2009, Bùi Hà Anh T, sinh ngày 04/11/2011 và Bùi Hà Phương L, sinh ngày 09/5/2019. Anh Svà chị D thỏa thuận chị D là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả 3 cháu Hà A, Anh T và L, anh S tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Hà A và cháu Anh T mỗi cháu 3.500.000 đồng/ 01 tháng, cấp dưỡng nuôi cháu Phương L 3.000.000 đồng/ 01 tháng kể từ tháng 02/2021 cho đến khi các cháu Hà A, Anh T, Phương L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh S tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh S đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0016821 ngày 12/01/2021. Nay, chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; -UBND phường Phú Lương, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Đình Hùng |