vanban.org

Quyết định 39/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN ND HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39 /2021/QĐST - HNGĐ
́
Phú Bình, ngày 22 tháng 3 năm 2021

QUYÊT ĐI ̣NH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 244/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lục Thị H, sinh năm 1997

Địa chỉ: Xóm Th, Thị trấn H, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1995

Địa chỉ: Xóm Th, Thị trấn H, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lục Thị H và anh Nguyễn Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lục Thị H và anh Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Hương L, sinh ngày 12/8/2018.

Chị Lục Thị H và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Hương Lan cho đến khi con đủ 18 tuổi hoă ̣c đến khi có sự thay đổi khác .

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quyền thăm nom con: Chị Lục Thị H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị H có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

2.3. Về Tài sản chung; công nợ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lục Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nô ̣p Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn lại khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000094 ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ