vanban.org

Quyết định 39/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Liêu Thị T và anh Ngô Hữu N. 2.

Chị Liêu Thị T và anh Ngô Hữu N thống nhất giao con chung tên Liêu Thị Thanh M, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2015 cho chị Liêu Thị T tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu Liêu Thị Thanh M đủ 18 tuổi và anh Ngô Hữu N không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Liêu Thị T và anh Ngô Hữu N thống nhất giao con chung tên … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Liêu Thị T và anh Ngô Hữu N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2021/QĐST-HNGĐMỹ Tú, ngày 08 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 43/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Liêu Thị T; Địa chỉ: Ấp K, xã Thạnh P, huyện Mỹ X, tỉnh Sóc T.

- Bị đơn: Anh Ngô Hữu N; Địa chỉ: Số 5, ấp Phước L, xã Mỹ P, huyện Mỹ T, tỉnh Sóc T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Liêu Thị T và anh Ngô Hữu N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:

- Chị Liêu Thị T và anh Ngô Hữu N thống nhất giao con chung tên Liêu Thị Thanh M, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2015 cho chị Liêu Thị T tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu Liêu Thị Thanh M đủ 18 tuổi và anh Ngô Hữu N không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Chị Liêu Thị T và anh Ngô Hữu N thống nhất giao con chung tên Ngô Mai T, sinh ngày 17 tháng 7 năm 2018 cho anh Ngô Hữu N tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu Ngô Mai T đủ 18 tuổi và chị Liêu Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Chị Liêu Thị T, anh Ngô Hữu N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Liêu Thị T và anh Ngô Hữu N thống nhất là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Liêu Thị T đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008947 ngày 23 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, chị Liêu Thị T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ