vanban.org

Quyết định 39/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị L và ông Thạch Thanh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Thạch Thị L và ông Thạch Thanh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hon nhan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị L và ông Thạch Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2021/QĐST- HNGĐLong P, ngày 11 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 294/2020/TLST – HNGĐ, ngày 16 tháng 11 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Thạch Thị L, sinh năm 1989; địa chỉ: Ấp Khoan Tang, thị trấn Long Phú, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Thạch Thanh T, sinh năm 1987; địa chỉ: Ấp Khoan Tang, thị trấn Long Phú, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị L và ông Thạch Thanh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Thạch Thị L và ông Thạch Thanh T thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Thạch Thị L và ông Thạch Thanh T thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có một người con chung tên là Thạch Minh Nguyễn, sinh ngày 02/11/2010.

2.2.1. Ông Thạch Thanh T thống nhất giao cháu Thạch Minh Nguyễn, sinh ngày 02/11/2010 cho bà Thạch Thị L được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu Thạch Minh Nguyễn, sinh ngày 02/11/2010. Ông Thạch Thanh T không cấp dưỡng nuôi cháu Thạch Minh Nguyễn, sinh ngày 02/11/2010 do bà Thạch Thị L không yêu cầu.

2.2.2. Sau khi ly hôn, ông Thạch Thanh T có quyền thăm nom cháu Thạch Minh Nguyễn, sinh ngày 02/11/2010 không ai được quyền cản trở. Bà Thạch Thị L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Thạch Thanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thạch Minh Nguyễn, sinh ngày 02/11/2010.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Thạch Thị L và ông Thạch Thanh T thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Bà Thạch Thị L thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007272 ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Thạch Thị L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

Ông Thạch Thanh T không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ