- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nông Thị X và anh Hoàng Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị X và anh Hoàng Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2021/QĐST-HNGĐ | Hòa An, ngày 16 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị X; sinh năm: 1973
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Q; sinh năm: 1974 Cùng địa chỉ: xóm T, xã N, huyện A, tỉnh Cao Bằng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị X và anh Hoàng Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị X và anh Hoàng Văn Q nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị X và anh Q cùng thừa nhận vợ chồng có hai con chung là Hoàng Thị Thanh T sinh ngày 11/11/1996 và Hoàng Thị T sinh ngày 11/5/2000. Vì các con đã thành niên nên chị X và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị X và anh Q cùng thừa nhận vợ chồng có tài sản chung và vay nợ chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị X và anh Q mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách nhà nước cho việc thuận tình ly hôn. Chị X tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự bao gồm cả phần của anh Q với tổng số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0001567 ngày 14 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng. Nay chị X được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà An; - CCTHADS huyện Hoà An; - TAND tỉnh Cao Bằng; - UBND xã H, thành phố C; - Lưu án văn; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Dong |