- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T ly hôn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần T và chị Ngô Trúc H .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2021/QĐST-HNGĐ | X, ngày 18 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 65/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2021, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Trần T - SN: 1985; Địa chỉ: KP Long An, thị trấn A, huyện X, tỉnh Phú Yên.
* Bị đơn: Chị Ngô Trúc H - SN: 1985; Địa chỉ: KP Long An, thị trấn A, huyện X, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật T tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 10 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 10 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần T và chị Ngô Trúc H .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần T và chị Ngô Trúc H thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên là Trần Tuấn N – Sinh ngày 18/10/2016. Sau khi ly hôn, chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con. Việc cấp dưỡng nuôi con anh T, chị H tự thỏa thuận. Anh T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu án phí cho chị H, nên anh T phải chịu tổng cộng 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền anh T đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006803 ngày 15/4/2021 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện X. Anh T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát H. X; - Chi cục THADS H. X; - UBND tt A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vĩnh Long |