vanban.org

Quyết định 39/2021/QDST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 19/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "anh A, chi H khoi kien ba N"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
T NH Đ N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2021/QĐST-DSBảo Lộc, ngày 19 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ỊNH

CÔN NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ƢƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

+ Nguyên đơn: Anh ê Nguyễn ăng A, sinh năm 1980

và chị ê Thị Thu H (tên gọi khác là X), sinh năm 1980

Cùng địa chỉ: Số nhà 54/22D B, phường B, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

+ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số nhà 521 T, phường B, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị Bích N có trách nhiệm thanh toán cho anh Lê Nguyễn Đăng A, chị Lê Thị Thu H (tên gọc khác là X) số tiền là 387.092.700đ (ba trăm tám mươi bảy triệu, không trăm chín mươi hai ngàn,bảy trăm đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị Bích N phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 9.677.300đ (chín triệu, sáu trăm bảy mươi bảy ngàn, ba trăm đồng).

Anh Lê Nguyễn Đăng A, chị Lê Thị Thu H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Lê Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.668.000đ (chín triệu, sáu trăm sáu mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0019197 ngày 24/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ