- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Danh Puoc Vit T và Trần Ngọc T1 không công nhận quan hệ vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2021/QĐST-DS | TP. Sóc Trăng, ngày 30 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 34/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Danh Puốc Vít T, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Bà Trần Ngọc T1, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 05 đường Q, Khóm 2, Phường 7, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Danh Puốc Vít T và bà Trần Ngọc T1.
- Về con chung: Giao bà Trần Ngọc T1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Danh Minh T2 (nam, sinh ngày 23-8-2004) cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi. Ông Danh Puốc Vít T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Danh Puốc Vít T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Danh Minh T2 không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Danh Puốc Vít T và bà Trần Ngọc T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Danh Puốc Vít T và bà Trần Ngọc T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Danh Puốc Vít T chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ông Danh Puốc Vít T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005095 ngày 17-02-2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng nên ông Danh Puốc Vít T đã nộp xong số tiền án phí. Trả lại cho ông Danh Puốc Vít T số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng sau khi khấu trừ tiền án phí sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Văn Như |