- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Phan Thị N - Nguyễn Thị Cẩm A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2021/QĐST- DS | Kế Sách, ngày 06 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2021/TLST-DS, ngày 10/3/2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị N, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Số 214/5 ấp P, xã P, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm A, sinh ngày 08/8/1989 và ông Trương Hữu X, sinh ngày 27/9/1992.
Cùng địa chỉ: số nhà 64/1, ấp P, xã P, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Phan Thị N với bà Nguyễn Thị Cẩm A và ông Trương Hữu X thống nhất bà A, ông X còn nợ bà N số tiền hụi là 26.500.000đồng, bà N không yêu cầu lãi suất. Bà Nguyễn Thị Cẩm A và ông Trương Hữu X đồng ý liên đới trả cho bà Phan Thị N số tiền 26.500.000đồng như sau:
+ Vào ngày 29/4/2021, bà A và ông X liên đới trả cho bà N 13.250.000 đồng (mười ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Vào ngày 29/5/2021, bà A và ông X liên đới trả cho bà N 13.250.000đồng (mười ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) là dứt nợ.
- Địa điểm giao trả: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày bà Phan Thị N có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bà Nguyễn Thị Cẩm A và ông Trương Hữu X còn phải có trách nhiệm trả lãi cho bà Phan Thị N theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền và thời giA chậm thi hành án.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 662.500đồng (sáu trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng), bà Nguyễn Thị Cẩm A và ông Trương Hữu X đồng ý liên đới nộp là 662.500đồng (sáu trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).
Hoàn trả cho bà Phan Thị N 975.000đồng (chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà bà N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009666, ngày 10/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường họp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAD tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - THA huyện Kế Sách; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần ThAh Bình |