- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1971.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2021/QĐST – DS | Văn Lâm, ngày 16 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƢNG YÊN Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Văn Mười. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Ngà. 2. Ông Đỗ Trọng Thực. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 23/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2021 về việc “Tranh chấp Kiện đòi nợ”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Chị Đỗ Thị V có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có đơn xin miễn giảm án phí được chính quyền địa phương xác nhận, nên được Tòa án miễn giảm tiền án phí theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Đại diện theo ủy quyền, đồng thời là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trịnh Xuân V, sinh năm 1966, là chồng bà L. Giấy ủy quyền ngày 16/8/2021. Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Đỗ Thị V, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Nguyễn Thị Thanh P – Công ty Luật T, Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội. Địa chỉ: Số , T, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Đỗ Thị V trả bà Trần Thị L số tiền gốc là 3.850.000.000 đồng (ba tỷ, tám trăm năm mươi triệu đồng), và số tiền lãi tính đến ngày 16/11/2021 là 722.183.000 đồng (bẩy trăm hai mươi hai triệu, một trăm tám mươi ba nghìn đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là 4.572.183.000 đồng (bốn tỷ, năm trăm bẩy mươi hai triệu, một trăm tám mươi ba nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Kế hoạch trả nợ như sau: Sau khi Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, hai bên tự thỏa thuận việc trả nợ; trường hợp hai bên không thống nhất được kế hoạch trả nợ thì thực hiện theo quy định của pháp luật. Về án phí: Chị Đỗ Thị V phải chịu 56.286.000 đồng (năm mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại bà Trần Thị L 27.250.000 đồng (hai mươi bẩy triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 761 ngày 23/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhân:
| -VKSND huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Văn Mƣời |