vanban.org

Quyết định 39/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội V. Địa chỉ: Số 169 L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng chính sách xã hôi V với ông Nguyễn Tấn M."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2021/QĐST-DSTam Nông, ngày 21 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 400/2020/TLST-DS, ngày 28 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội V.

Địa chỉ: Số 169 L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội V.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Minh L – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện T.

(Theo quyết định số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019 về việc uỷ quyền tham gia tố tụng và thi hành án)

Địa chỉ: Khóm X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn M (Nguyễn Văn M), sinh năm 1965.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Tấn M (Nguyễn Văn M) thống nhất trả cho Ngân hàng chính sách xã hội V số tiền vay tiền mua trả chậm nhà ở là 7.000.000đ và tiền lãi tạm tính đến ngày 01/9/2020 là 1.964.716đ. Tổng cộng gốc và lãi là 8.964.716đ (Tám triệu chín trăm sáu mươi bốn nghìn bảy trăm mười sáu đồng).

- Ông Nguyễn Tấn M (Nguyễn Văn M) thống nhất trả cho Ngân hàng chính sách xã hội V số tiền vay chương trình cho vay hộ nghèo là 21.000.000đ và tiền lãi tạm tính đến ngày 01/9/2020 là 2.322.894đ. Tổng cộng tiền gốc và lãi là 23.322.894đ (Hai mươi ba triệu ba trăm hai mươi hai nghìn tám trăm chín mươi bốn đồng).

- Ông Nguyễn Tấn M (Nguyễn Văn M) tiếp tục chịu lãi suất theo Khế ước vay tiền mua trả chậm nhà ở số: 279090090 (6000005100164227) ngày 21/12/2004 và Khế ước vay chương trình cho vay hộ nghèo số: 6600000710825667 ngày 27/7/2017, kể từ ngày 02/9/2020 cho đến khi thi hành xong số tiền nợ gốc nêu trên.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Tấn M (Nguyễn Văn M) thống nhất tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 807.000đ (Tám trăm lẻ bảy nghìn đồng).

- Ngân hàng chính sách xã hội V được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm c khoảng 1 Điều 11 của Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ