vanban.org

Quyết định 39/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 27/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng CNgười đại diện theo ủy quyền: Ông ……. – Phó giám đốc Ngân hàng C– Chi nhánh Kon Tum. Đồng bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng C khởi kiện yêu cầu vc anh Võ Anh Đ trả nợ tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2021/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 27 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 17-9-2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2021/TLST-DS ngày 28-6-2021, về việc: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án, là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng CNgười đại diện theo ủy quyền: Ông ……. – Phó giám đốc Ngân hàng C– Chi nhánh Kon Tum.

- Đồng bị đơn:

+ Anh Võ Anh Đ, sinh năm ….;

+ Chị Hoàng CH, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: Tổ c, thị trấn dn, huyện N, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Võ Anh Đ và chị Hoàng CH trả cho Ngân hàng Ctổng số tiền còn nợ tính đến ngày 17-9-2021 là 1.072.494.520đồng (Một tỷ, không trăm bảy mươi hai triệu, bốn trăm chín mươi bốn nghìn, năm trăm hai mươi đồng), trong đó số tiền của từng khoản vay cụ thể như sau:

- Đối với khoản vay theo Hợp đồng cho vay số [103NH/2020]-HĐCV/NHCT[510] ngày 17-3-2020: Anh Võ Anh Đ và chị Hoàng CH phải trả tổng số tiền là 214.304.657đồng (Hai trăm mười bốn triệu, ba trăm lẻ bốn nghìn, sáu trăm năm mươi bảy đồng), trong đó: Tiền nợ gốc: 200.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn: 00 đồng, lãi quá hạn: 14.304.657đồng;

- Đối với khoản vay theo Hợp đồng cho vay số [114NH/2020]-HĐCV/NHCT[510] ngày 24-3-2020: Anh Võ Anh Đ và chị Hoàng CH phải trả tổng số tiền là 858.189.863đồng (Tám trăm năm mươi tám triệu, một trăm tám mươi chín nghìn, tám trăm sáu mươi ba đồng), trong đó: Tiền nợ gốc: 800.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn: 2.907.671đồng, lãi quá hạn: 55.282.192đồng.

Thời gian trả nợ: Trả một lần toàn bộ số tiền nêu trên vào ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2.2. Kể từ ngày 18-9-2021 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc, anh Võ Anh Đ và chị Hoàng CH phải tiếp tục trả cho Ngân hàng Ckhoản tiền lãi nợ quá hạn của số tiền chưa thanh toán tương ứng với từng khoản vay, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số: [103NH/2020]-HĐCV/NHCT[510] ngày 17-3-2020 và Hợp đồng cho vay số: [114NH/2020]-HĐCV/NHCT[510] ngày 24-3-2020. Mức lãi suất mà anh Võ Anh Đ và chị Hoàng CH tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Ctheo Quyết định này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.

2.3. Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu anh Võ Anh Đ và chị Hoàng CH không trả đủ tổng số tiền còn nợ thì Ngân hàng Ccó quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi kê biên, bán đấu giá để thu hồi nợ đối với tài sản thế chấp gồm:

- Thửa đất số 50, tờ bản đồ số 98, địa chỉ thửa đất: Thôn 4, xã Đắk Kan, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CH 079188 ngày 02-3-2017 do Uỷ ban nhân dân huyện Ngọc Hồi cấp cho ông Võ Anh Đ và bà Hoàng CH;

- Thửa đất số 113, tờ bản đồ số 30; thửa đất số 159 và thửa đất số 160, tờ bản đồ số 31, địa chỉ thửa đất: Thôn 4, xã Đắk Kan, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CH 079187 ngày 02-3-2017 do Uỷ ban nhân dân huyện Ngọc Hồi cấp cho ông Võ Anh Đ và bà Hoàng CH.

2.4. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để trả tổng số nợ của Ngân hàng thì anh Võ Anh Đ và chị Hoàng CH phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ còn lại.

2.5. Anh Võ Anh Đ và chị Hoàng CH chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền là 2.600.000đồng (hai triệu, sáu trăm nghìn đồng). Số tiền này Ngân hàng Cđã nộp tạm ứng, nên anh Võ Anh Đ và chị Hoàng CH phải hoàn trả cho Ngân hàng.

2.6. Kể từ ngày Ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Võ Anh Đ và chị Hoàng CH không trả đủ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất chậm trả theo sự thỏa thuận của các bên đương sự là 20%/năm.

2.7. Anh Võ Anh Đ và chị Hoàng CH chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/UBTVQH14;

- Anh Võ Anh Đ và chị Hoàng CH phải chịu 22.087.417đồng (hai mươi hai triệu, không trăm tám mươi bảy nghìn, bốn trăm mười bảy đồng) tiền án phí sơ thẩm.

- Hoàn trả cho Ngân hàng Csố tiền 21.390.000đồng (hai mươi mốt triệu, ba trăm chín mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm, theo Biên lai thu tiền số AA/2016/ 0002745 ngày 28-6-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ