vanban.org

Quyết định 39/2021/QĐHG-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: * Người khởi kiện: Bà Hoàng Thị P, sinh năm 1972; Địa chỉ: SN 1, tổ dân phố 1, phường Đ, thành phố T, tỉnh T. * Người bị kiện: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1967; Địa chỉ: SN 1, tổ dân phố 1, phường Đ, thành phố T, …

Bà Hoàng Thị P được quản lý, sử dụng: 01 nhà xây 2,5 tầng (tổng diện tích xây dựng là 246m2) trên diện tích đất 166,126m2 (thuộc đất quốc phòng), địa chỉ tại SN 1, tổ dân phố 1, phường Đ, thành phố T, tỉnh T. Ông Nguyễn Ngọc T được quản lý, sử dụng: 01 nhà xây 2 tầng (tổng diện tích xây dựng là 110m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: * Người khởi kiện: Bà Hoàng Thị P, sinh năm 1972; Địa chỉ: SN 1, tổ dân phố 1, phường Đ, thành phố T, tỉnh T. * Người bị kiện: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1967; Địa chỉ: SN 1, tổ dân phố 1, phường Đ, thành phố T, …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2021/QĐHG-HNGĐTuyên Quang, ngày 22 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Thẩm phán ra quyết định: Bà Đào Thị Thu Thuỷ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, ngày 24 tháng 9 năm 2021, giữa: * Người khởi kiện: Bà Hoàng Thị P, sinh năm 1972; Địa chỉ: SN 1, tổ dân phố 1, phường Đ, thành phố T, tỉnh T. * Người bị kiện: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1967; Địa chỉ: SN 1, tổ dân phố 1, phường Đ, thành phố T, tỉnh T.

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo, không bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: * Người khởi kiện: Bà Hoàng Thị P, sinh năm 1972; Địa chỉ: SN 1, tổ dân phố 1, phường Đ, thành phố T, tỉnh T. * Người bị kiện: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1967; Địa chỉ: SN 1, tổ dân phố 1, phường Đ, thành phố T, tỉnh T. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải, cụ thể như sau: * Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Hoàng Thị P và ông Nguyễn Ngọc T về tài sản chung:

- Bà Hoàng Thị P được quản lý, sử dụng: 01 nhà xây 2,5 tầng (tổng diện tích xây dựng là 246m2) trên diện tích đất 166,126m2 (thuộc đất quốc phòng), địa chỉ tại SN 1, tổ dân phố 1, phường Đ, thành phố T, tỉnh T.

1

- Ông Nguyễn Ngọc T được quản lý, sử dụng: 01 nhà xây 2 tầng (tổng diện tích xây dựng là 110m2) trên diện tích đất 227,331m2 (thuộc đất quốc phòng), địa chỉ tại SN 1, tổ dân phố 1, phường Đ, thành phố T, tỉnh T

- Ông Nguyễn Ngọc T được sở hữu 01 xe ô tô nhãn hiệu Corola mầu đen, biển kiểm soát 22A-013.53 trị giá 500.000.000 đồng (giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên Nguyễn Ngọc T).

- Bà Hoàng Thị P phải trả cho ông Nguyễn Ngọc T số tiền 270.000.000đ (Hai trăm bảy mươi triệu đồng) chệnh lệch tài sản do ngôi nhà bà P được quản lý, sử dụng có giá trị cao hơn ngôi nhà ông T được quản lý, sử dụng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án. 6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ