- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H + C ( T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành giữa chị Phạm Thị H và anh Trần Văn C (T) cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2021/QĐCNHGT-HNGĐ | M, ngày 04 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” đề ngày 27/8/2021 của chị Phạm Thị H, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu x, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 17 tháng 9 năm 2021 về việc các bên thuận tình ly hôn giữa các đương sự:
- Người yêu cầu: Chị Phạm Thị H, sinh năm: 1989.
Nơi cư trú: Khu x, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
- Người yêu cầu: Anh Trần Văn C (T), sinh năm: 1983.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Chỗ ở: Khu x, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do hòa giải viên chuyển đến Tòa án.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 17 tháng 9 năm 2021 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận nội dung hòa giải thành giữa chị Phạm Thị H và anh Trần Văn C (T) cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn C (T) thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND Tp M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Thanh Phương |