vanban.org

Quyết định 39/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thu H và anh Mai Thanh T. 2.

VKSND quận Đống Đa; UBND phường CK, quận Long Biên, Hà Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hường Tùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thu H và anh Mai Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 134/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thu H, sinh năm 1991; Nơi ĐKHKTT: Tổ 4, phường CK, quận Long Biên, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số 15, ngách 127, ngõ QT 1, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội. Bị đơn: Anh Mai Thanh T, sinh năm 1980; Nơi ĐKHKTT: Số 142 N1 tập thể Quân đội Bắc NT, phường NT, quận Cầu Giấy, Hà Nội; Nơi cư trú: Số 15, ngách 127, ngõ QT 1, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thu H và anh Mai Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Lê Thu H và anh Mai Thanh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thu H và anh Mai Thanh T có 02 con chung là cháu Mai Tuấn M, sinh ngày 26/12/2014 và cháu Mai Tuấn T1, sinh ngày 04/4/2018. Giao cháu Mai Tuấn M cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Mai Tuấn T1 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thu H và anh Mai Thanh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung: Anh T, chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung của anh Mai Thanh T. Về nhà ở, nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thu H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0009931 ngày 25/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội. Chị H đã nộp đủ án phí. Hoàn trả lại cho anh Mai Thanh T số tiền tạm ứng án phí là 36.000.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0014313 ngày 27/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ