- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2020/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 41/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Thu H - sinh năm: 1978; Địa chỉ: Thôn Tây N 1, xã Đại L, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ng - sinh năm: 1975; Địa chỉ: Thôn Tây N 1, xã Đại L, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Cao Thị Thu H và anh Nguyễn Văn Ng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Cao Thị Thu H và anh Nguyễn Văn Ng có 03 (ba) con chung gồm Nguyễn Như N – sinh năm 1996, Nguyễn Nguyên D – sinh năm 1997 và Nguyễn Tấn H1 - sinh ngày 22/02/2004. Con chung Nguyễn Như N và Nguyễn Nguyên D đã trên 18 tuổi và có đầy đủ năng lực hành vi nên chị H, anh Ng đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với con chung Nguyễn Tấn H1 - sinh ngày 22/02/2004 thì chi H và anh Ng thống nhất thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị H không yêu cầu anh Ng cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Ng được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị H, anh Ng có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Cao Thị Thu H và anh Nguyễn Văn Ng đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Cao Thị Thu H tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0000260 ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn N. Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Vạn N; - Chi cục THADS huyện Vạn N; - UBND thị trấn Phú L, Tuy H, Phú Yên (GĐKKH số 238/1995, cấp ngày 21/9/1995); - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Hòa Thanh |