vanban.org

Quyết định 39/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Tr V L và chị Tr Th Ph Th.

Tình cảm: Anh Tr V L và chị Tr Th Ph Th thỏa thuận ly hôn; Con chung: Chị Thuỷ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tr Ph Th, sinh ngày 27/01/2018 cho đến khi trưởng thành. Anh L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị Th mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời hạn cấp dưỡng kể từ n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Tr V L và chị Tr Th Ph Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39 /2020/QĐST-HNGĐTương Dương, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Tr V L; Sinh năm: 1983; Địa chỉ: Thôn L Tr, xã Th L, huyện Th Ch, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Tr Th Ph Th; Sinh năm: 1990; Địa chỉ nơi ở: Khối H B, thị trấn Th Gi, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Địa chỉ nơi làm việc: Khối H B, thị trấn Th Gi, thị trấn Thạch Giám, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Tr V L và chị Tr Th Ph Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tình cảm: Anh Tr V L và chị Tr Th Ph Th thỏa thuận ly hôn;

- Con chung: Chị Thuỷ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tr Ph Th, sinh ngày 27/01/2018 cho đến khi trưởng thành. Anh L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị Th mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày 16/7/2020. Anh L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Tài sản chung, nợ chung: Anh L và chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Anh L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo biên lai số 0000638 ngày 24 tháng 6 năm 2020 có tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An, anh L phải nộp tiếp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ