vanban.org

Quyết định 39/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Út B và ông Trần Văn H. 2.

Về con chung: Nguyên đơn bà Trần Thị Út B và bị đơn ông Trần Văn H thống nhất giao con chung tên Trần Mạnh H, sinh ngày 14/4/2018 cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn bà Trần Thị Út B và bị đơn ông Trần Văn H thống nhất, ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Út Bảy - Trần Văn Hoàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Út B và ông Trần Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2020/QĐST-HNGĐThạnh Trị, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Út B, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp A, xã Vĩnh L, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1990. HKTT: Đội A, xã Nghĩa T, huyện Nghĩa H, tỉnh Nam Định. Địa chỉ nơi làm việc: Khách sạn C, đường T, phường Mỹ P, thị xã Bến C, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Út B và ông Trần Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Nguyên đơn bà Trần Thị Út B và bị đơn ông Trần Văn H thống nhất giao con chung tên Trần Mạnh H, sinh ngày 14/4/2018 cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn bà Trần Thị Út B và bị đơn ông Trần Văn H thống nhất, ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng đến khi con tròn 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 27/02/2020 và giao nhận tiền vào ngày 30 hàng tháng (tháng không có ngày 30, thì giao nhận tiền vào ngày cuối cùng của tháng). Địa điểm giao nhận tiền: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận. Bị đơn ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở ông H thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn bà Trần Thị Út B và bị đơn ông Trần Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự trong vụ án ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng, bà Út B đồng ý chịu. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, bà Út B đã nộp xong tiền án phí theo biên lai thu số 0009949 ngày 10/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Bà Út B đã nộp xong tiền án phí. Ông H không phải chịu tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ