- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6
năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Bản H, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Bản H, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
17 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn
Văn S.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Văn S đều
thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Văn S thỏa thuận sau khi
ly hôn chị Phạm Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Thị T, sinh ngày 24/02/2005 cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Phạm Thị L và anh
Nguyễn Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Văn S mỗi người phải chịu
75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị L tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà anh S phải nộp. Tổng cộng chị L phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Phạm Thị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng
án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000252 ngày 05 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, nay 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, chị L được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Đoàn Trung Phước |