- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vi Thị T ly hôn với Nguyễn Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 39/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị T - Sinh năm 1992. Địa chỉ: Đội 7A, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q - Sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: Đội 6, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Chỗ ở: Đội 1, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vi Thị T và anh Nguyễn Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về hôn nhân: Chị Vi Thị T và anh Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Vi Thị T và anh Nguyễn Văn Q có một con chung là Nguyễn Vi Quỳnh Ch, sinh ngày 19/4/2019. Chị T được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung đến khi thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác.
Anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T với mức với mức 2.000.000đ/ 01 tháng (Hai triệu đồng trên một tháng), thời điểm cấp dưỡng từ ngày 01/5/2020, thanh toán bằng tiền mặt vào ngày 10 hàng tháng cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Q không tự nguyện thi hành đối với khoản cấp dưỡng thì anh Q phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 468/BLDS năm 2015.
2.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và nợ.
2.4. Về án phí: Chị T tự nguyện chịu cả phần án phí DSST và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh Q, tổng số tiền án phí DSST chị T phải nộp là 300.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003377 ngày 26/3/2020, chị T đã nộp đủ án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện Đ.B; - UBND xã Pom Lót; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Ngọc |