vanban.org

Quyết định 39/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà V và ông N"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NH N D N

C N H A

H CH N H A V T N

H Y N CH L CH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B N T Số: 39/2020/QĐST-HNGĐ

Chợ Lách, ngày 31 tháng 01 năm 2020

Q YẾT ĐỊNH

CÔN NHẬN TH ẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TH ẬN C A C C ĐƯƠN SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 425/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019 về việc: “Ly hôn”, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Thúy V - Sinh năm: 1989; địa chỉ: đường N, khu phố L, phường B, quận M, thành phố Hồ Chí Minh.

* Bị đơn: Ông Đoàn Thành N - Sinh năm: 1989; địa chỉ: ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2020.

T TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q YẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Thúy V và ông Đoàn Thành N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Đỗ Thị Thúy V và ông Đoàn Thành N không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

* Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Đỗ Thị Thúy V và ông Đoàn Thành N không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

* Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đỗ Thị Thúy V và ông Đoàn Thành N xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

* Về án phí: Bà Đỗ Thị Thúy V nhận chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006965 ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Bà V được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:

TH M PH N

- Các đương sự;

- VKSND huyện Chợ Lách;

- Chi cục T.H.A dân sự huyện Chợ Lách;

- UBND xã nơi ĐKKH;

- Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre;

- Lưu: hồ sơ vụ án, Vp, Bp.

Phạm Thị Thu Thanh

Cỡ chữ