- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Th ly hôn anh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2020/QĐST – HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 12 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn KT (thôn LĐ cũ), xã YN, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Đinh Văn V, sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn KT (thôn LĐ cũ), xã YN, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh
Đinh Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu Đinh Quang H, sinh ngày 15/01/2004 và Đinh Thị Kim H, sinh ngày 06/9/2006 (theo nguyện vọng của các con), hiện 02 cháu đang ở cùng chị Th. Anh Đinh Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau ly hôn mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Nguyễn Thị Th đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0002622 ngày 17/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, được khấu trừ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn (chị Thanh đã nộp đủ tiền án phí).
Trả cho chị Nguyễn Thị Th số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do nộp tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh; - VKSND huyện; tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã YN (nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HS + VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lục Thị Chiêm |