vanban.org

Quyết định 39/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sằm Văn T và chị Lý Thị Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau Về quan hệ hôn nhân: Anh Sằm Văn T và chị Lý Thị Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Sằm Văn T, bị đơn chị Lý Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sằm Văn T và chị Lý Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC MÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÀ GIANG
Số: 39/2020/QĐST-HNGĐ
Bắc Mê, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Sằm Văn T; Sinh năm 1983.

Nơi cư trú: Thôn B, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang.

Nghề nghiệp: Trồng trọt.

- Bị đơn: Chị Lý Thị Đ; Sinh năm 1982.

Nơi cư trú: Thôn B, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang.

Nghề nghiệp: Trồng trọt.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sằm Văn T và chị Lý Thị Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Sằm Văn T và chị Lý Thị Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Sằm Văn T và chị Lý Thị Đ thỏa thuận.

Chị Lý Thị Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Sằm Thị C, sinh ngày 01/11/2007 và Sằm Thị Thanh V, sinh ngày 19/5/2010.

Anh Sằm Văn T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung Sằm Thị Thanh V, sinh ngày 19/5/2010 mỗi tháng 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng), kể từ tháng 9/2020 cho đến khi Sằm Thị Thanh V đủ 18 tuổi. Chị Lý Thị Đ là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng hằng tháng.

Sau khi ly hôn anh Sằm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Anh Sằm Văn T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000đ và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), anh Sằm Văn T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Mê theo biên lai số 04478 ngày 11/8/2020.

Chị Lý Thị Đ không phải chịu tiền án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ