- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L ly hôn Trần Tiến T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Tiến T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:39/2020/QĐST–HNGĐ | A, ngày 14 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 44/2020/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L – Sinh năm: 1983
Trú tại: Đội 12/9, xí nghiệp Chè L, xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Trần Tiến T – Sinh năm: 1978
Trú tại: Đội 12/9, xí nghiệp Chè L, xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Tiến T.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1/ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Tiến T thoả thuận ly hôn.
2/ Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Tiến T thoả thuận: Giao con chung Trần Thị Thủy T – Sinh ngày 14/9/2009 và Trần Tiến K – Sinh ngày 05/6/2014 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Trần Tiến N – Sinh ngày 13/4/2012 cho anh Trần Tiến T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị L và anh Trần Tiến T.
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị L và anh Trần Tiến T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3/ Về tài sản chung và nợ: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Tiến T tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/ Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của BLTTDS. Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu cả án 150.000 đồng phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001974 ngày 04/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị L 150.000 đồng.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện A; - Chi cụ THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND xã L, huyện A; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |