vanban.org

Quyết định 39/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Tiến T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Tiến T thoả thuận ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L ly hôn Trần Tiến T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Tiến T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:39/2020/QĐST–HNGĐA, ngày 14 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 44/2020/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L – Sinh năm: 1983

Trú tại: Đội 12/9, xí nghiệp Chè L, xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Trần Tiến T – Sinh năm: 1978

Trú tại: Đội 12/9, xí nghiệp Chè L, xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Tiến T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1/ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Tiến T thoả thuận ly hôn.

2/ Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Tiến T thoả thuận: Giao con chung Trần Thị Thủy T – Sinh ngày 14/9/2009 và Trần Tiến K – Sinh ngày 05/6/2014 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Trần Tiến N – Sinh ngày 13/4/2012 cho anh Trần Tiến T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị L và anh Trần Tiến T.

Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị L và anh Trần Tiến T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3/ Về tài sản chung và nợ: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Tiến T tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4/ Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của BLTTDS. Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu cả án 150.000 đồng phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001974 ngày 04/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị L 150.000 đồng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ