- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyên đơn Huỳnh Thị Ngọc K và bị đơn Nguyễn Thị Thu H, Phan Hoàng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2020/QĐST-DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 21 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày ngày 13 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 60/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc K (tên gọi khác B), sinh năm 1990;
Địa chỉ cư trú: Đường HLK, khu phố B, phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1982 và ông Phan Hoàng L, sinh năm 1977;
Người đại diện hợp pháp của bà H: Ông Phan Hoàng L, sinh năm 1977; Cùng địa chỉ cư trú: Đường TVT, khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh ( Văn bản ủy quyền ngày 11/5/2020).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng ông Phan Hoàng L và bà Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Huỳnh Thị Ngọc K (B) số tiền hụi là 38.400.000 (Ba mươi tám triệu bốn trăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Vợ chồng ông Phan Hoàng L và bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu số tiền 960.000 (Chín trăm sáu mươi nghìn) đồng án phí.
+ Chị Huỳnh Thị Ngọc K (B) được nhận lại tiền tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp 1.600.000 (Một triệu sáu trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002308 ngày 24/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND.TTN; - VKSND. TPTN; - CCTHADS. TPTN; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Liên |