- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "NGUYỄN THỊ H - LÊ THỊ THANH TR"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2020/QĐST-DS | Ninh Hải, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 03 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 123/2020/TLST – DS ngày 24 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1960. Nơi cư trú: Thôn A1, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: bà Lê Thị Thanh Tr, sinh năm 1980. Nơi cư trú: Nơi cư trú: Thôn A2, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lê Thị Thanh Tr có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền nợ huê và nợ vay tổng cộng là 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng).
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Bà H là người cao tuổi, thuộc trường hợp miễn nộp tạm ứng án phí theo qui định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nên không xem xét về việc hoàn trả tiền tạm ứng án phí.
Bà Lê Thị Thanh Tr phải nộp 2.250.000 đồng (hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được giảm 50% án phí phải nộp theo qui định tại khoản 1 Điều 13, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Bà Lê Thị Thanh Tr còn phải nộp 1.125.000 đồng (một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
| - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Hải; - Chi cục THADS huyện Ninh Hải; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Nơi nhận: THẨM PHÁN - TAND tỉnh Ninh Thuận; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận Bắc; - VKSND huyện Thuận Bắc; - Chi cục THADS huyện Thuận Bắc; - Chi cục THADS huyện Thuận Bắc; - Các đương sự; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. - Lưu hồ sơ. Nguyễn Văn Nghiêm Phan Phước Trí Phan Phước Trí |