vanban.org

Quyết định 39/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Hoàng L sinh năm 1984 Trú tại: Đường A, phường B, Quận C, Tp.HCM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 39/2020/QĐST-DS
Quận 2, ngày 21 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 270/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2020 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Hoàng L sinh năm 1984

Trú tại: Đường A, phường B, Quận C, Tp.HCM

Bị đơn: Bà Bá Thị Ngọc L sinh năm 1991

Trú tại: Đường X, phường Y, Quận Z, Tp.HCM

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Hoàng L, bà Bá Thị Ngọc L cùng xác nhận: Bà Bá Thị Ngọc L có nợ bà Nguyễn Thị Hoàng L số tiền 40.000.000 đồng theo giấy vay tiền lập ngày 02 tháng 4 năm 2018 và ngày 13 tháng 9 năm 2018 mà bà Nguyễn Thị Hoàng L, bà Bá Thị Ngọc L đã ký

Bà Nguyễn Thị Hoàng L, bà Bá Thị Ngọc L cùng thống nhất: Bà Bá Thị Ngọc L có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Hoàng L số tiền 40.000.000 đồng. Trả trong thời gian 06 tháng, hạn cuối phải trả xong là ngày 01 tháng 7 năm 2021

Bà Nguyễn Thị Hoàng L, bà Bá Thị Ngọc L cùng thống nhất: Hủy giấy mượn tiền lập ngày ngày 02 tháng 4 năm 2018 và ngày 13 tháng 9 năm 2018 mà bà Nguyễn Thị Hoàng L, bà Bá Thị Ngọc L đã ký

Thi hành dưới sự giám sát của chi cục thi hành án có thẩm quyền.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Hoàng L có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Bá Thị Ngọc L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ chi trả số tiền nói trên thì hàng tháng bà Bá Thị Ngọc L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20% /năm của khoản tiền tính trên nghĩa vụ chi trả. Nếu các bên không có thỏa thuận thì lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Về án phí: Án phí hòa giải thành là 1.000.000đ (Một triệu đồng) bà Bá Thị Ngọc L chịu. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Hoàng L số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng) theo Biên lai thu số 0027966 ngày 05 tháng 10 năm 2020 do Chi cục thi hành án Quận 2 lập. Bà Bá Thị Ngọc L chưa nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ