- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THANH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2020/QĐST-DS | Tp.Kon Tum, ngày 18 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày để từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Minh V, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn T, xã I, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: 214 D, phường T, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Dương Thị H trả cho anh Trần Minh V số tiền là 40.000.000 đ (Bốn mươi triệu đồng), trả một lần, trả vào ngày 01/7/2020.
- Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Kể từ ngày các đương sự thỏa thuận và anh Trần Minh V có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nợ mà chị Dương Thị H không thi hành đủ khoản tiền nêu trên thì hàng tháng chị H còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên là 10%/năm.
- Ngay khi chị Dương Thị H trả hết số tiền nợ 40.000.000 đ (Bốn mươi triệu đồng) thì anh Trần Minh V có trách nhiệm trả lại 01 bản gốc Giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx mang tên Dương Thị H, 01 bản gốc Chứng nhận đăng kí xe biển kiểm soát: 82B1.37314 và 01 xe mô tô biển kiểm soát: 82B1.37314.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 6; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đ (Một triệu đồng) chị Dương Thị H phải chịu.
Hoàn trả cho anh Trần Minh V số tiền 1.000.000 đ (Một triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003471 ngày 13/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND TP. Kon Tum; - THADS TP. Kon Tum; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đỗ Văn Toàn |