- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ CNTTĐS NGAN HANG N - LÝ PHI R"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2020/QĐST-DS | Sóc Trăng, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hà Văn Châu
2. Ông Đào Khel
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 178/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số H, đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Tuấn A – Cán bộ pháp chế Ngân hàng N - Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng; Trú tại số B, đường T, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Theo văn bản uỷ quyền số 1851/GUQ-NHNOST-TH ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng).
- Bị đơn: Ông Lý Phi R.
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại số N đường T, khóm H, phường N, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng N là ông Lê Tuấn A và bị đơn ông Lý Phi R thống nhất số tiền gốc, lãi ông Lý Phi R còn nợ Ngân hàng N tính đến ngày 27/11/2020 tổng cộng là 48.472.009 đồng, trong đó: gốc quá hạn 41.040.000 đồng, lãi trong hạn là 7.135.817 đồng, lãi quá hạn 296.192
đồng
của
hợp
đồng
tín
dụng
số 7600LAV201900472/2019/HĐTD/CNSocTrang ngày 23/4/2019.
2.2. Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau:
Ông Lý Phi R đồng ý trả cho Ngân hàng N số tiền gốc, lãi tổng cộng là: 48.472.009 đồng, trong đó: gốc quá hạn 41.040.000 đồng, lãi trong hạn là 7.135.817 đồng, lãi quá hạn 296.192 đồng chia làm 25 kỳ, trả nợ vào ngày 27 hàng tháng, ngày bắt đầu trả nợ là ngày 27/12/2020 vào các ngày cụ thể như sau: Từ ngày 27/12/2020 đến ngày 27/12/2022 mỗi tháng trả 2.000.000 đồng, ngày 27/01/2023 trả số tiền còn lại 472.009 đồng là hết nợ.
Địa điểm trả nợ: Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ: đường Vành Đai II, khóm 4, phường 4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Kể từ ngày 28/11/2020 ông Lý Phi R còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông Lý Phi R phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.
Nếu bị đơn ông Lý Phi R vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì nguyên đơn Ngân hàng N được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền mà bị đơn ông Lý Phi R còn nợ nguyên đơn Ngân hàng N.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lý Phi R đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 2.423.600 đồng.
Nguyên đơn Ngân hàng N không phải chịu án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.805.300 đồng theo biên lai thu tiền số 0004615 ngày 03/9/2020 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND - TPST; - Thi hành án DS - TPST; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Bích Tuyền |