vanban.org

Quyết định 39/2020/QĐ-NHGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị N và anh Nguyễn An T. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Long Mỹ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị N yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn An T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị N và anh Nguyễn An T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2020/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 16 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 30/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự: Chị Võ Thị N, sinh năm: 1978 Cư trú tại: Ấp B, xã T, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Anh Nguyễn An T, sinh năm: 1971 Cư trú tại: Ấp B, xã T, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị N và anh Nguyễn An T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Chị Võ Thị N và anh Nguyễn An T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Chị Võ Thị N và anh Nguyễn An T xác định không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị Võ Thị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001661 lập ngày 18/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị Võ Thị N được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ