- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Văn T và chị Võ Thị Sông H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 24 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 12/3/2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1978 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm X, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Khối L, phường Q, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Võ Thị Sông H, sinh năm 1980 Trú tại: Khối L, phường Q, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Văn T và chị Võ Thị Sông H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Văn T và chị Võ Thị Sông H thống nhất, thuận tình ly hôn vì tình cảm không còn. * Về việc nuôi con chung: Giao cho chị Võ Thị Sông H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 (một) con chung là Phạm Ngọc H, sinh ngày 14/9/2012 cho đến tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Phạm Văn T. Anh Phạm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. * Về quan hệ tài sản: anh Phạm Văn T đều không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Phạm Văn T thỏa thuận chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000527 ngày 12/3/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. Trả lại cho anh T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Thái Hòa; - Chi cục THADS thị xã Thái Hòa; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND phường Q, thị xã T để ghi vào sổ hộ tịch (kết hôn ngày 22/02/2012); - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Đình Sơn |