- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Lê Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2019/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 15 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2019/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 324E, tổ 9, ấp T, xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ hiện nay: Số 599, tổ 8, Khóm 1, Phường 6, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ 7, ấp T, xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Lê Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Lê Văn N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê An N, sinh ngày 09/5/2012. Hiện tại, con chung Lê An N đang sống chung với chị Nhung. Sau khi ly hôn, chị N và anh N thống nhất giao con chung tên Lê An N, sinh ngày 09/5/2012 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung và anh N cũng không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số số 0005302 ngày 11/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, chị N còn được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lê Văn N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án Tỉnh; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã Tân Thuận Đông, TPCL; (Số 21 ngày 07/5/2001) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Trà |