- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Trung H - Đoàn Cẩm T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Trung H và chị Đoàn Cẩm T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 39/2019/QĐST- HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 05 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 408/2019/TLST-HNGĐ, ngày 20/12/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Võ Trung H, sinh năm 1993. Địa chỉ cư trú: ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Đoàn Cẩm T, sinh năm 1995. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/02/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Trung H và chị Đoàn Cẩm T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Võ Trung H và chị Đoàn Cẩm T trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Võ Trung H và chị Đoàn Cẩm T trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
- Về nghĩa vụ nộp án phí: Án phí ly hôn anh Võ Trung H tự nguyện chịu nên phải nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 000xxxx, ngày 20/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre nên còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA) (1b); - VKSND huyện M (2b); - Chi cục THADS huyện M (1b); - UBND xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre (ĐKKH số xx/2014, quyển số xx/2013, ngày 08/9/2014) (1b); - Các đương sự (2b); - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT (3b). | THẨM PHÁN Huỳnh Việt Thiện |