- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Hà Văn H Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bạch T về việc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn H và chị Nguyễn Thị Bạch T . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN- TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2019/QĐST-HNGĐ | Kỳ Sơn, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Văn H – Sinh năm 1988. Địa chỉ: Xóm M , xã P, huyện K, tỉnh H Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bạch T - Sinh năm 1988. Địa chỉ: Xóm M , xã P , huyện K, tỉnh H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn H và chị Nguyễn Thị Bạch T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm vợ chồng: Anh Hà Văn H và chị Nguyễn Thị Bạch T đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bạch T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hà Trọng H - Sinh ngày 26/11/2008. Anh Hà Văn H chưa phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở quyền này.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Hà Văn H tự nguyện nộp 150.000 ( Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ( ba trăm nghìn ) đồng mà anh H đã nộp theo biên lai số: 0004129 ngày 18/9/2019 của Chi cục thi hành án huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình. Anh Hà Văn H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Kỳ Sơn; - Các đương sự; - UBND xã Phú Minh, huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình; - Chi cục THADS huyện Kỳ Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lự |