- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ds"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh B và chị Trương Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƢỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2019/QĐST-HNGĐ | Cái Nước, ngày 26 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Thanh B, sinh năm 1977. Cư trú tại: Khóm , thị trấn CN, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Chị Trƣơng Thị D, sinh năm: 1992. Cư trú tại: Ấp TT, xã THĐ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh B và chị Trương Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trần Thanh B và chị Trương Thị D thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Trần Thanh B và chị Trương Thị D có 02 người con chung gồm:
- Trần Thiên B, sinh ngày 23/11/2011.
- Trần Thiên Q, sinh ngày 05/8/2015. Hiện nay 02 con đang sống với anh B, sau khi ly hôn anh B và chị D thống nhất giao 02 con cho anh B tiếp tục nuôi dưỡng, chị D không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Trương Thị D không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh Trần Thanh B. Về chia tài sản chung, nợ chung: anh Trần Thanh B và chị Trương Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Trần Thanh B và chị Trương Thị D mỗi người phải chịu 75.000 đồng nhưng anh Trần Thanh B và chị Trương Thị D thống nhất anh Trần Thanh B chịu 150.000 đồng. Anh Trần Thanh B đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0005129 ngày 18 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước được đối trừ, anh Trần Thanh B được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cái Nước; - UBND thị trấn Cái Nước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Kỳ |