vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 22/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968; nơi cư trú: Nguyễn Trung Trực, phường K, thành phố BT, tỉnh BT. Bà Nguyễn Thị N ủy quyền cho ông Trần Nhật L, sinh năm 1978; nơi cư trú: Hùng Vương, phường K, thành phố BT, tỉnh BT Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp nợ hụi giữa bà N và bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39 /2019/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 22 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968; nơi cư trú: Nguyễn Trung Trực, phường K, thành phố BT, tỉnh BT.

Bà Nguyễn Thị N ủy quyền cho ông Trần Nhật L, sinh năm 1978; nơi cư trú: Hùng Vương, phường K, thành phố BT, tỉnh BT

2. Bị đơn: - Bà Đặng Thị T, sinh năm 1977, nơi cư trú: Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường G, thành phố BT, tỉnh BT.

- Ông Ngô Quốc M, sinh năm 1977, nơi cư trú: Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường G, thành phố BT, tỉnh BT

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đặng Thị T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền là 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng). Ghi nhận việc bà N chỉ yêu cầu bà T trả cũng như việc không yêu cầu tính lãi số tiền trên.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi thành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 675.000 đồng (Sáu trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) bà T phải nộp. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho bà Nguyễn Thị N số tiền là 2.125.000 đồng (Hai triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002749 ngày 17/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ