- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp nợ hụi giữa bà N và bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39 /2019/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành được ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968; nơi cư trú: Nguyễn Trung Trực, phường K, thành phố BT, tỉnh BT.
Bà Nguyễn Thị N ủy quyền cho ông Trần Nhật L, sinh năm 1978; nơi cư trú: Hùng Vương, phường K, thành phố BT, tỉnh BT
2. Bị đơn: - Bà Đặng Thị T, sinh năm 1977, nơi cư trú: Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường G, thành phố BT, tỉnh BT.
- Ông Ngô Quốc M, sinh năm 1977, nơi cư trú: Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường G, thành phố BT, tỉnh BT
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đặng Thị T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền là 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng). Ghi nhận việc bà N chỉ yêu cầu bà T trả cũng như việc không yêu cầu tính lãi số tiền trên.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi thành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 675.000 đồng (Sáu trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) bà T phải nộp. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho bà Nguyễn Thị N số tiền là 2.125.000 đồng (Hai triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002749 ngày 17/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre. - Chi cục THADS TP Bến Tre. - Các đương sự. - TAND tỉnh - Lưu hồ sơ. 117/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2019. I. Những ngƣời tiến hành tố tụng: Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Ông Nguyễn Duy Phong Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Ông Mai Chiến Trực II. Những ngƣời tham gia phiên họp: tỉnh Bến Tre phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (có mặt) Tre, tỉnh Bến Tre (có mặt) Bến Tre, tỉnh Bến Tre (vắng mặt) đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ HOẶC NGƢỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƢƠNG SỰ *Đại diện nguyên đơn ông Huy trình bày: cầu bà T trả với số tiền là 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng). Bà N không yêu cầu tính lãi số tiền trên. * Bị đơn chị T trình bày: Tôi đồng ý trả cho bà N số tiền là 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng) THỐNG NHẤT, KHÔNG THỐNG NHẤT nhận việc bà N không yêu cầu tính lãi số tiền trên. thi thành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. nộp. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho bà Nguyễn Thị N số tiền là 2.125.000 đồng (Hai triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002749 ngày 17/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU CỦA NHỮNG NGƢỜI THAM GIA HÒA GIẢI Không Biên bản được đọc lại có các đương sự có mặt cùng nghe, thống nhất nội dung và đồng ý ký tên. Phiên họp kết thúc vào hồi 08 giờ 50 phút, ngày 14 tháng 8 năm 2019. CÁC ĐƢƠNG SỰ THƢ KÝ TÒA ÁN THAM GIA PHIÊN HỌP GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 14 tháng 8 năm 2019 TLST-DS, ngày 18 tháng 6 năm 2019. thể như sau: nhận việc bà N không yêu cầu tính lãi số tiền trên. thi thành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. nộp. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho bà Nguyễn Thị N số tiền là 2.125.000 đồng (Hai triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002749 ngày 17/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gởi cho Tòa án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó, thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE Thẩm phán (đã ký) Nguyễn Duy Phong 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968; nơi cư trú: 14/8 Nguyễn Trung Trực, phường 1, thành phố, Bà Nguyễn Thị N ủy quyền cho ông Trần Nhật Long Huy, sinh năm 1978; nơi cư trú: 137 C Hùng Vương, 2. Bị đơn: - Bà Đặng Thị T, sinh năm 1977, nơi cư trú: 05 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường 2, thành phố Bến - Ông Ngô Quốc M, sinh năm 1977, nơi cư trú: 05 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường 2, thành phố PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để Tại biên bản hòa giải ngày 31/7/2019 bà T thừa nhận còn nợ bà N số tiền là 27.022.000đồng. Nay bà N chỉ yêu NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƢỢC CÁC ĐƢƠNG SỰ Bà Đặng Thị T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền là 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng). Ghi Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 675.000 đồng (Sáu trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) chị T phải THẨM PHÁN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------- o O o --------- Thành phố Bến Tre, ngày 14 tháng 8 năm 2019 BIÊN BẢN HÒA GIẢI THÀNH Xét thấy các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 117/2019/ Lập biên bản hoà giải thành do các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; cụ Bà Đặng Thị T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền là 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng). Ghi Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 675.000 đồng (Sáu trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) chị T phải Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thỏa |