vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 11/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp họ” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Út L, sinh năm 1982 Nơi cư trú: Ấp M, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị Út L với Nguyễn Thị Mỹ X, Chung Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp họ” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2019/QĐST-DSTam Bình, ngày 11 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp họ” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Út L, sinh năm 1982

Nơi cư trú: Ấp M, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1/ Anh Chung Văn T, sinh năm 1979 (Chồng)

2/ Chị Nguyễn Thị Mỹ X, sinh năm 1978 (Vợ)

Cùng ĐKHKTT: Ấp M, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Chung Văn T và chị Nguyễn Thị Mỹ X đồng ý trả cho chị Nguyễn Thị Út L số tiền là 37.200.000 đồng (Ba mươi bảy triệu hai trăm ngàn đồng).

Chị Nguyễn Thị Út L không yêu cầu tính lãi suất trên số tiền nợ trên nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Chung Văn T và chị Nguyễn Thị Mỹ X tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 930.000 đồng (Chín trăm ba mươi ngàn đồng).

Chị Nguyễn Thị Út L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 930.000 đồng (Chín trăm ba mươi ngàn đồng), theo biên lai thu số 0011950, ngày 18/7/2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ