vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 327A, ấp An Lợi B, xã Định Yên, huyện LV, ĐT. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Võ Văn P, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 327A, ấp An Lợi B, xã Định Yên, huyện LV, ĐT là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hợp đồng hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2019/QĐST-DSLấp Vò, ngày 01 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54A/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 327A, ấp An Lợi B, xã Định Yên, huyện LV, ĐT.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Võ Văn P, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 327A, ấp An Lợi B, xã Định Yên, huyện LV, ĐT là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 16/01/2019).

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim Q, sinh năm 1975; địa chỉ: Số 320, ấp An Lợi B, xã Định Yên, huyện LV, ĐT.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 67B, khóm Bình Thạnh 2, thị trấn Lấp Vò, huyện LV, ĐT là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 25/02/2019).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà L yêu cầu bà Q có nghĩa vụ trả cho bà L số tiền hụi là 26.000.000 đồng (Hai mươi sáu triệu đồng) và tiền lãi là 5.340.000 đồng (Năm triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng). Tổng cộng vốn và lãi là 31.340.000 đồng (Ba mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng) là chấm dứt nợ của 02 dây hụi ngày 25/3/2015 và ngày 10/8/2015.

- Bà Q thừa nhận nợ và đồng ý trả cho bà L số tiền hụi là 26.000.000 đồng (Hai mươi sáu triệu đồng) và tiền lãi là 5.340.000 đồng (Năm triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng). Tổng cộng vốn và lãi là 31.340.000 đồng (Ba mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng) là chấm dứt nợ của 02 dây hụi ngày 25/3/2015 và ngày 10/8/2015.

- Án phí:

+ Bà Huỳnh Thị Kim Q tự nguyện nộp đủ 783.500 đồng (Bảy trăm tám mươi ba nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. (Chưa nộp).

+ Bà Nguyễn Thị Kim L được nhận lại 784.000 đồng (Bảy trăm tám mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà L đã nộp theo biên lai số 0007041 ngày 15/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành án xong thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật dân sự tương đương thời gian thi hành xong.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ