vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 30/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị M, sinh năm 1956 Địa chỉ: Tổ 01, ấp H, xã T, huyện A, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Ngô Thị M tranh chấp hợp đồng góp hụi với bà Lê Tuyết D và ông Phạm Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2019/QĐST-DSBình Tân, ngày 30 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2019/TLST- DS ngày 03 tháng 7 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị M, sinh năm 1956

Địa chỉ: Tổ 01, ấp H, xã T, huyện A, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Chị Lê Tuyết D, sinh năm 1978

Anh Phạm Hồng T, sinh năm 1976

Địa chỉ: Tổ 01, ấp H, xã T, huyện A, tỉnh Vĩnh Long

Đại diện theo ủy quyền của anh Phạm Hồng T là chị Lê Tuyết D (văn bản ủy quyền ngày 14/8/2019)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Tuyết D và anh Phạm Hồng T liên đới hoàn trả cho bà Ngô Thị M số tiền còn nợ bằng 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng) (trong đó, nợ hụi của các dây hụi mở ngày 06/02/2017 âm lịch, 10/6/2017 âm lịch, 30/10/2017 âm lịch).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí: Bà Ngô Thị M và chị Lê Tuyết D thỏa thuận mỗi người chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm cụ thể bà Ngô Thị M chịu 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) án phí, bà Ngô Thị M là người cao tuổi nên được miễn nộp, chị Lê Tuyết D và anh Phạm Hồng T chịu 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ