vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 29/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Lã Mạnh H, sinh năm 1984. Trú tại: bản Bó B, thị trấn Nông trường Mộc Ch, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Lò Thị Kim T, sinh năm 1982. Trú tại: Bản M, phường Chiềng C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định CNTT giữa anh Lã Mạnh H và chị Lò Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 39/2019/QĐST-DS
Sơn La, ngày 29 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và kho¶n 2, 7 ĐiÒu 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2018/TLST-DS, ngày 13 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Lã Mạnh H, sinh năm 1984. Trú tại: bản Bó B, thị trấn Nông trường Mộc Ch, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Lò Thị Kim T, sinh năm 1982. Trú tại: Bản M, phường Chiềng C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Kim X, sinh năm 1975. Trú tại: Tổ c, phường Chiềng L, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Anh Lã Mạnh H, chị Lò Thị Kim T, chị Nguyễn Thị Kim X tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:

Chị Lò Thị Kim T có trách nhiệm trả cho anh Lã Mạnh H số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng). Phương thức trả nợ được chia thành 02 đợt:

Đợt 1: Ngày 10/12/2019 trả số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

Đợt 2: Ngày 10/4/2020 trả số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

Anh Lã Mạnh H có trách nhiệm trả lại cho chị Nguyễn Thị Kim X 01 (một) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 335922 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng số 586/QSDĐ số 134/QĐ - UB do Ủy ban nhân dân thị xã Sơn La (nay là UBND thành phố Sơn La) cấp ngày 04/3/2006 mang tên Nguyễn Thị Kim X.

- Về án phí: Chị Lò Thị Kim T chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 5.000.000,đ (năm triệu đồng).

Trả lại cho anh Lã Mạnh H 5.000.000,đ (năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001199, ngày 13/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Chị Nguyễn Thị Kim X tự nguyện chịu 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên số AA/2016/0001596, ngày 04/9/2018 của cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La. Chị Nguyễn Thị Kim X được hoàn trả 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ