vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 28/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK). Địa chỉ: Số 89, Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay Nh - N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2019/QĐST- DSMang Thít, ngày 28 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2019/TLST- ST ngày 20 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK).

Địa chỉ: Số 89, Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

-

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ngô Chí D, Chủ tịch Hội đồng quản trị.

-

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Đỗ Thành T, Phó Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn quản lý tài sản Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, Kiêm Phó Giám đốc Khối Pháp chế và Kiểm soát tuân thủ.

-

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tham gia tố tụng:

Lê Ngọc T.

Nguyễn Thị Minh H.

Cùng địa chỉ: Tầng 2, 96 Cao Thắng, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Lý Lệ N, sinh 1967.

Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn C, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn Lý Lệ N có trách nhiệm trả nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng( VPBANK) nợ tiền gốc và lãi tính đến ngày 10/5/2019 là 418.855.864đ ( bốn trăm mười tám triệu, tám trăm năm mươi lăm ngàn, tám trăm sáu mươi bốn đồng). Trong đó: Nợ gốc là 238.478.328đ (hai trăm ba mươi tám triệu, bốn trăm bảy mươi tám ngàn, ba trăm hai mươi tám đồng), nợ lãi là 180.377.536đ ( một trăm tám mươi triệu, ba trăm bảy mươi bảy ngàn, năm trăm ba mươi sáu đồng). Cụ thể như sau:

- Nợ gốc:

Hợp đồng vay ngày 17/02/2017 là 189.478.328đ

Hợp đồng vay ngày 29/9/2017 là 49.000.000đ.

- Nợ lãi tính đến ngày 10/5/2019:

Hợp đồng vay ngày 17/02/2017 là 146.183.115đ

Hợp đồng vay ngày 29/9/2017 là 34.194.421đ.

2.2. Bị đơn Lý Lệ N có nghĩa vụ tiếp tục chịu lãi Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng( VPBANK) từ ngày 11/5/2019 đến khi dứt nợ theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng vay không tài sản đảm bảo, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 17/02/2017 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng vay không tài sản đảm bảo, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 29/9/2017.

2.3. Bị đơn Lý Lệ N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 10.377.000đ ( mười triệu, ba trăm bảy mươi bảy ngàn đồng).

2.4. Hoàn trả nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK) 10.377.000đ ( mười triệu, ba trăm bảy mươi bảy ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít ngày 20/9/2019, lai số 0007239.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ