vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 116/2019/TLST-DS ngày 28 tháng

6 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa: Nguyên đơn: Bà Đinh Thị H - sinh năm 1940 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 116/2019/TLST-DS ngày 28 tháng
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2019/QĐST-DS

Định Quán, ngày 8 tháng 7 năm 2019

HUYỆN ĐỊNH QUÁN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện là bà Đinh Thị Hiền rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với ông Cao Thanh Tùng, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 116/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa: Nguyên đơn: Bà Đinh Thị H - sinh năm 1940 Địa chỉ: Số 22B/5, ấp 2, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, Đồng Nai. Bị đơn: Ông Cao Thanh T- sinh năm 1975 Địa chỉ: Số 22B/5, ấp 2, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, Đồng Nai. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về án phí: Hoàn trả lại cho bà Đinh Thị Hiền số tiền tạm ứng án phí DSST 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Hiền đã nộp ngày 28/6/2019 biên lai số 0002369 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ