vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 27/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà C số 109 T, phường C, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B với anh Huỳnh Trúc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2019/QĐST-DSChâu Thành, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà C số 109 T, phường C, quận H, thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng giám đốc

Người được ủy quyền ký đơn khởi kiện: Bà Trần Ngọc P; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B– Chi nhánh B; Địa chỉ: Số 368 Đại lộ Đ, Phường 4, Thành phố B, tỉnh Bến Tre theo văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Ngân hàng B.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Nguyễn Duy P, sinh năm 1987, chức vụ: Tổ trưởng- Tổ hỗ trợ hoạt động – Phòng Hỗ trợ hoạt động.

Địa chỉ: Số 368 Đại lộ Đ, Phường 4, Thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Anh Huỳnh Trúc B, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Chị Hoàng Thị Cẩm H, sinh năm 1985; Nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Huỳnh Trúc B đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Đ do Ngân hàng Thương mại cổ phần B– Chi nhánh B đại diện nhận với số tiền tổng cộng là 188.515.657đồng (Một trăm tám mươi tám triệu năm trăm mười lăm nghìn sáu trăm năm mươi bảy)đồng. Trong đó, số tiền vay gốc là 143.012.000(Một trăm bốn mươi ba triệu không trăm mười hai nghìn) đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 19/6/2019 là 45.503.657(Bốn mươi lăm triệu năm trăm lẻ ba nghìn sáu trăm năm mươi bảy)đồng (lãi trong hạn là 38.212.843đồng, lãi quá hạn là 7.290.814 đồng).

Kể từ ngày 20/6/2019, anh Huỳnh Trúc B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký số: 0371-16/HĐTD-BT ngày 19/4/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Thời gian trả và phương thức trả các bên thống nhất thỏa thuận trong giai đoạn thi hành án tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 188.515.657đồng x 5% x ½ = 4.713.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm mười ba nghìn) đồng, anh Huỳnh Trúc B chịu.

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí là 4.639.000 (Bốn triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn) đồng theo số biên lai 0003246 ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ